Tỷ giá xuất hóa đơn và tỷ giá hạch toán theo Thông tư 99: Doanh nghiệp áp dụng thế nào từ 01/7/2026?
Từ 01/7/2026, tỷ giá trên hóa đơn ngoại tệ được xác định theo pháp luật quản lý thuế, trong khi tỷ giá ghi sổ thực hiện theo Thông tư 99. Bài viết hướng dẫn doanh nghiệp phân biệt, hạch toán và đối chiếu hai hệ tỷ giá.
1. Vì sao doanh nghiệp có thể phải sử dụng nhiều tỷ giá cho cùng một giao dịch?
Một giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ có thể đồng thời phát sinh yêu cầu về hóa đơn, khai thuế, ghi sổ kế toán, thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ. Mỗi yêu cầu có căn cứ pháp lý và mục đích riêng. Vì vậy, việc tồn tại nhiều tỷ giá không đồng nghĩa doanh nghiệp đã hạch toán sai.
Loại tỷ giá | Mục đích | Căn cứ chính |
Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn | Thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam trên hóa đơn lập bằng ngoại tệ | Pháp luật về hóa đơn và quản lý thuế |
Tỷ giá giao dịch thực tế trong kế toán | Ghi nhận doanh thu, thu nhập, công nợ, tiền và các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ | Thông tư 99/2025/TT-BTC, Phần B Phụ lục II - TK 413 |
Tỷ giá ghi sổ | Xuất ngoại tệ, thu hồi công nợ, thanh toán nợ và các trường hợp được lựa chọn theo chính sách kế toán | Thông tư 99/2025/TT-BTC, Phần B Phụ lục II - TK 413 |
Tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ | Đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ khi lập báo cáo tài chính | Thông tư 99/2025/TT-BTC, Phần B Phụ lục II - TK 413 |
Điểm cần tránh Không nên dùng cụm từ “tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99”. Thông tư 99 điều chỉnh việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; tỷ giá ghi trên hóa đơn phải được xác định theo pháp luật về hóa đơn và quản lý thuế. |
2. Tỷ giá ghi trên hóa đơn ngoại tệ từ 01/7/2026
Theo điểm c.1 khoản 8 Phụ lục về nội dung hóa đơn ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ phù hợp với pháp luật về ngoại hối, các chỉ tiêu tiền trên hóa đơn được ghi bằng ngoại tệ và người bán đồng thời thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn thi hành.
Hệ quả thực tiễn: điều kiện đầu tiên không phải là chọn ngân hàng nào, mà là xác định giao dịch có được phép phát sinh và ghi giá bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối hay không. Chỉ sau đó doanh nghiệp mới xác định tỷ giá phải thể hiện trên hóa đơn.
2.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo pháp luật về hải quan. Theo khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, tỷ giá dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank tại thời điểm cuối ngày thứ Năm của tuần trước liền kề; nếu thứ Năm là ngày lễ, ngày nghỉ thì dùng tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước. Tỷ giá này được dùng cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Trên cơ sở cách dẫn chiếu của Nghị định 254 và Nghị định 252, cùng hướng dẫn công khai của cơ quan thuế trong tháng 7/2026, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa đang được hướng dẫn thể hiện trên hóa đơn tỷ giá theo pháp luật hải quan nêu trên. Cần chọn đúng tỷ giá tương ứng với tuần đăng ký tờ khai hải quan và lưu bằng chứng về nguồn tỷ giá.
2.2. Dịch vụ xuất khẩu và các giao dịch ngoại tệ không thuộc thủ tục hải quan
Nội dung còn cần thận trọng Khoản 4 Điều 14 Nghị định 252 quy định trực tiếp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhưng không thiết lập một công thức tỷ giá chung tương tự cho dịch vụ xuất khẩu. Trong chương trình hỏi đáp ngày 23/7/2026, cơ quan thuế cũng trả lời rằng tỷ giá đối với dịch vụ thực hiện theo pháp luật về thuế, nhưng chưa nêu một công thức cụ thể áp dụng thống nhất cho mọi trường hợp. |
Vì vậy, tại ngày khóa sổ nghiên cứu, ICAW cho rằng chưa đủ cơ sở để kết luận rằng mọi hóa đơn dịch vụ xuất khẩu đều bắt buộc sử dụng tỷ giá mua chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank áp dụng cho tờ khai hải quan. Doanh nghiệp không nên tự động mở rộng quy định dành cho hàng hóa sang dịch vụ.
Phương án kiểm soát rủi ro: doanh nghiệp nên rà soát loại giao dịch, hồ sơ ngoại hối, hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cấu hình hóa đơn điện tử; trường hợp giá trị trọng yếu hoặc phát sinh thường xuyên, nên đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn bằng văn bản. Chính sách tạm thời cần được phê duyệt, áp dụng nhất quán và lưu hồ sơ căn cứ.
3. Tỷ giá hạch toán kế toán theo Thông tư 99
Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Đối với doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, thời điểm áp dụng là ngày bắt đầu năm tài chính đầu tiên đáp ứng điều kiện này.
Theo Điều 1 Thông tư 99, Thông tư hướng dẫn chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính. Việc xác định nghĩa vụ thuế thực hiện theo pháp luật về thuế. Ranh giới này giải thích vì sao tỷ giá kế toán không tự động trở thành tỷ giá trên hóa đơn.
3.1. Tỷ giá giao dịch thực tế
Doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch theo một trong hai cách:
- Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.
- Tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch; mức chênh lệch không vượt quá ±1%. Tỷ giá xấp xỉ có thể được xây dựng theo ngày, tuần hoặc tháng, nhưng không được làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp phải xác định rõ ngân hàng thường xuyên giao dịch, nguồn dữ liệu tỷ giá, công thức tính trung bình và cách xác định tỷ giá xấp xỉ trong chính sách kế toán. Việc lựa chọn phải nhất quán và được thuyết minh trên báo cáo tài chính.
3.2. Ghi nhận doanh thu, công nợ và tiền nhận trước
Khi hợp đồng không quy định một tỷ giá hối đoái cụ thể, các tài khoản doanh thu và thu nhập khác được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế. Trường hợp doanh thu liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc tiền người mua đã trả trước, phần doanh thu tương ứng với số tiền nhận trước sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, không sử dụng tỷ giá tại ngày ghi nhận doanh thu.
Tình huống kế toán | Tỷ giá cần xem xét theo Thông tư 99 |
Ghi nhận doanh thu và phải thu | Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày ghi nhận giao dịch; phần liên quan đến tiền nhận trước dùng tỷ giá tại ngày nhận trước |
Nhận trước tiền của người mua | Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận trước |
Thu hồi khoản phải thu | Bên Nợ tiền theo tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có phải thu có thể theo tỷ giá ghi sổ nếu doanh nghiệp lựa chọn chính sách này |
Chênh lệch khi thu tiền | Ghi nhận ngay vào doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi hoặc chi phí tài chính nếu lỗ |
Đánh giá lại phải thu cuối kỳ | Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch tại thời điểm cuối kỳ |
3.3. Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm quản lý từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, theo dõi đồng thời nguyên tệ và giá trị đã quy đổi, đồng thời áp dụng nhất quán.
Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh gắn với tỷ giá của từng giao dịch hình thành khoản phải thu, tài sản hoặc khoản phải trả; nếu đã đánh giá lại thì căn cứ tỷ giá đã đánh giá lại cuối kỳ trước.
Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền được xác định trên cơ sở giá trị quy đổi và số lượng nguyên tệ tồn đầu kỳ, phát sinh tăng trong kỳ của từng đối tượng; có thể xác định cuối kỳ hoặc tại từng thời điểm thanh toán.
4. Khi tỷ giá hóa đơn khác tỷ giá kế toán, doanh nghiệp xử lý thế nào?
Doanh nghiệp không nên điều chỉnh tỷ giá kế toán để khớp với tỷ giá trên hóa đơn nếu việc điều chỉnh làm sai chính sách kế toán đã lựa chọn. Ngược lại, cũng không nên dùng tỷ giá kế toán để ghi hóa đơn khi pháp luật về thuế yêu cầu một tỷ giá khác.
Nguyên tắc xử lý Mỗi tỷ giá được sử dụng đúng cho mục đích của nó. Chênh lệch giữa giá trị quy đổi trên hóa đơn và giá trị ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán không tự động là lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá. Lãi hoặc lỗ tỷ giá kế toán phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng các tỷ giá khác nhau để quy đổi, thanh toán hoặc đánh giá lại khoản mục tiền tệ theo Thông tư 99. |
- Lưu đồng thời số tiền nguyên tệ, tỷ giá trên hóa đơn, tỷ giá kế toán, tỷ giá thanh toán và tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ.
- Tách trường “tỷ giá hóa đơn/thuế” khỏi trường “tỷ giá kế toán” trên ERP hoặc phần mềm kế toán; không để một trường tỷ giá tự động ghi đè trường còn lại.
- Nếu phần mềm tự động ghi sổ theo giá trị VND quy đổi trên hóa đơn, kế toán phải điều chỉnh bút toán về đúng tỷ giá kế toán và lưu dấu vết điều chỉnh.
- Lập bảng đối chiếu định kỳ giữa dữ liệu hóa đơn điện tử, tờ khai hải quan, sổ doanh thu, sổ công nợ và sao kê ngân hàng.
- Thuyết minh rõ chính sách tỷ giá trên báo cáo tài chính và kiểm tra tính nhất quán giữa các kỳ.
5. Ví dụ: xuất khẩu hàng hóa, tỷ giá hóa đơn khác tỷ giá hạch toán
Giả định: Công ty A xuất khẩu hàng hóa trị giá 100.000 USD. Ngày ghi nhận doanh thu và lập hóa đơn là 10/8/2026. Giao dịch không có khoản nhận trước. Tỷ giá theo pháp luật hải quan áp dụng cho tuần đăng ký tờ khai là 25.400 VND/USD. Theo chính sách kế toán của Công ty A, tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư 99 tại ngày ghi nhận doanh thu là 25.500 VND/USD. Khách hàng thanh toán sau đó khi tỷ giá giao dịch thực tế là 25.650 VND/USD. Ví dụ không phân tích điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%.
Nội dung | Cách xác định | Giá trị quy đổi |
Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn | 25.400 VND/USD theo tỷ giá áp dụng cho mục đích hải quan trong giả định | 2.540.000.000 VND |
Doanh thu và phải thu ghi sổ | 25.500 VND/USD theo chính sách tỷ giá giao dịch thực tế của Công ty A | 2.550.000.000 VND |
Tiền nhận khi thanh toán | 25.650 VND/USD | 2.565.000.000 VND |
Lãi tỷ giá khi thu tiền | 2.565.000.000 - 2.550.000.000 | 15.000.000 VND |
Bút toán minh họa khi ghi nhận doanh thu:
- Nợ TK 131: 2.550.000.000 VND
- Có TK 511: 2.550.000.000 VND
Bút toán minh họa khi thu tiền, giả định doanh nghiệp dùng tỷ giá ghi sổ cho bên Có phải thu:
- Nợ TK 112: 2.565.000.000 VND
- Có TK 131: 2.550.000.000 VND
- Có TK 515: 15.000.000 VND
Chênh lệch 10.000.000 VND giữa giá trị quy đổi phục vụ thể hiện hóa đơn và giá trị doanh thu ghi sổ không được ghi ngay vào TK 515 hoặc TK 635 chỉ vì hai tỷ giá khác nhau. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp ghi sổ theo tỷ giá kế toán; dữ liệu hóa đơn được theo dõi và đối chiếu theo mục đích hóa đơn, thuế và hải quan.
6. Trường hợp đã nhận trước tiền của khách hàng
Nếu Công ty A đã nhận trước 30.000 USD với tỷ giá giao dịch thực tế 25.300 VND/USD, thì phần doanh thu tương ứng 30.000 USD sử dụng tỷ giá tại ngày nhận trước. Phần còn lại 70.000 USD sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày ghi nhận doanh thu, giả định là 25.500 VND/USD.
Cách tính minh họa Doanh thu ghi nhận = 30.000 × 25.300 + 70.000 × 25.500 = 2.544.000.000 VND. |
Tình huống này cho thấy ngày lập hóa đơn không phải lúc nào cũng là ngày duy nhất quyết định tỷ giá kế toán. Hồ sơ tiền nhận trước và chính sách theo dõi theo từng khách hàng cần được liên kết với bút toán doanh thu.
7. Những sai sót thường gặp
Sai sót | Rủi ro | Cách khắc phục |
Dùng tỷ giá kế toán theo Thông tư 99 cho mọi hóa đơn ngoại tệ | Có thể không phù hợp quy định về hóa đơn và quản lý thuế | Phân loại giao dịch; xác định căn cứ tỷ giá hóa đơn riêng |
Áp tỷ giá hải quan cho cả dịch vụ xuất khẩu mà không có căn cứ bổ sung | Mở rộng quy định dành cho hàng hóa sang dịch vụ | Xin hướng dẫn bằng văn bản khi giao dịch trọng yếu hoặc thường xuyên |
Ép doanh thu kế toán bằng giá trị VND trên hóa đơn | Làm sai chính sách kế toán và sai giá trị công nợ | Ghi sổ theo Thông tư 99; lập bảng đối chiếu chênh lệch |
Ghi chênh lệch hóa đơn - kế toán ngay vào TK 515/635 | Ghi nhận lãi/lỗ tỷ giá không đúng thời điểm | Chỉ ghi lãi/lỗ theo giao dịch thanh toán, quy đổi hoặc đánh giá lại theo kế toán |
Không tách phần doanh thu đã nhận trước | Sai tỷ giá phần doanh thu tương ứng tiền nhận trước | Theo dõi số tiền, nguyên tệ và tỷ giá theo từng lần nhận trước |
Không lưu nguồn tỷ giá | Khó giải trình với thuế, kiểm toán và kiểm soát nội bộ | Lưu ảnh chụp/biểu tỷ giá, ngày giờ, ngân hàng, công thức và người phê duyệt |
8. Quy trình kiểm soát đề xuất cho doanh nghiệp
- Lập danh mục giao dịch ngoại tệ: hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu, giao dịch nội địa được phép bằng ngoại tệ, tiền nhận trước và thanh toán.
- Ban hành chính sách kế toán về ngân hàng thường xuyên giao dịch, cách tính tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình, tỷ giá xấp xỉ, tỷ giá ghi sổ và ngưỡng trọng yếu.
- Thiết lập ma trận tỷ giá theo mục đích: hóa đơn - thuế - hải quan - kế toán - thanh toán - cuối kỳ.
- Cấu hình phần mềm để lưu tối thiểu bốn dữ liệu: nguyên tệ, tỷ giá hóa đơn, tỷ giá kế toán và giá trị VND theo từng mục đích.
- Thực hiện đối chiếu hàng tháng; với chênh lệch trọng yếu, lập phiếu giải trình và phê duyệt bởi kế toán trưởng hoặc người phụ trách tài chính.
- Theo dõi hướng dẫn mới của Bộ Tài chính và cơ quan thuế về tỷ giá hóa đơn dịch vụ xuất khẩu; cập nhật quy trình ngay khi có quy định hoặc hướng dẫn đủ rõ.
9. Kết luận của ICAW
Từ 01/7/2026, doanh nghiệp cần chấm dứt cách hiểu rằng chỉ cần chọn một tỷ giá duy nhất cho hóa đơn, thuế và kế toán. Thông tư 99 tạo ra khuôn khổ tỷ giá cho việc ghi sổ và báo cáo tài chính; trong khi tỷ giá trên hóa đơn phải đi theo pháp luật về hóa đơn và quản lý thuế. Đối với hàng hóa xuất khẩu, căn cứ hiện hành dẫn chiếu sang tỷ giá hải quan. Đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cần thận trọng vì hướng dẫn về công thức tỷ giá chung vẫn chưa thật sự rõ.
ICAW có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát chính sách tỷ giá, đối chiếu hóa đơn - hải quan - kế toán, kiểm tra cấu hình ERP/phần mềm kế toán và đánh giá ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, thuế và hồ sơ giải trình. Phạm vi tư vấn cụ thể cần được xác định trên cơ sở loại giao dịch và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.
Nguồn và ghi chú kiểm chứng
Thông tư 99/2025/TT-BTC trên Công báo điện tử
Nghị định 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống văn bản Chính phủ
Nghị định 254/2026/NĐ-CP trên Hệ thống văn bản Chính phủ
Nghị định 167/2025/NĐ-CP trên Hệ thống văn bản Chính phủ
Cục Thuế - Chương trình hỏi đáp chính sách thuế, hải quan
Thư Viện Pháp Luật - nguyên tắc tỷ giá theo Thông tư 99 (nguồn đối chiếu)
Lưu ý: Nội dung bài viết được ICAW tổng hợp và phân tích trên cơ sở quy định pháp luật, tài liệu công khai có hiệu lực tại thời điểm 27/8/2026, chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung. Việc áp dụng có thể khác tùy thuộc loại giao dịch, hồ sơ ngoại hối, điều khoản hợp đồng, thời điểm lập hóa đơn, thời điểm ghi nhận kế toán, chính sách kế toán và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Bài viết không thay thế ý kiến tư vấn thuế, pháp lý, kế toán hoặc kiểm toán cho một trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên rà soát đầy đủ hồ sơ và tham vấn chuyên gia phù hợp trước khi thực hiện.
