Skip to content

Tiền lương làm thêm giờ có được miễn toàn bộ thuế thu nhập cá nhân không?

Admin 01/08/202618 lượt đọc

Từ ngày 01/7/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ đúng quy định được miễn thuế thu nhập cá nhân, thay vì chỉ miễn phần tiền lương trả cao hơn so với giờ làm việc bình thường như trước đây. Tuy nhiên, việc miễn thuế phải đáp ứng các điều kiện và giới hạn về làm thêm giờ theo pháp luật lao động.

1. Toàn bộ tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế?

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập được miễn thuế bao gồm tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định:

  • Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động;
  • Trường hợp làm thêm giờ vượt mức pháp luật cho phép thì phần tiền lương tương ứng với thời gian vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, toàn bộ tiền lương tương ứng với thời gian làm thêm giờ hợp pháp được miễn thuế TNCN, bao gồm:

  • Phần tiền lương tính theo đơn giá của giờ làm việc bình thường;
  • Phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ.

Đây là điểm thay đổi quan trọng so với quy định trước đây.

2. Chính sách mới khác gì so với trước đây?

Trước ngày 01/7/2026, chỉ phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ bình thường được miễn thuế TNCN. Phần tiền lương tương ứng với đơn giá làm việc bình thường vẫn phải tính thuế.

Từ ngày 01/7/2026, phạm vi miễn thuế được mở rộng sang toàn bộ tiền lương của thời gian làm thêm giờ đúng quy định.

Khoản tiền lương làm thêm giờTrước ngày 01/7/2026Từ ngày 01/7/2026
Phần tính theo đơn giá giờ làm việc bình thườngChịu thuếĐược miễn thuế
Phần trả cao hơn do làm thêm giờĐược miễn thuếĐược miễn thuế
Toàn bộ tiền lương làm thêm giờ hợp phápChỉ miễn phần trả cao hơnMiễn toàn bộ

3. Ví dụ minh họa

Một người lao động có mức lương làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ. Trong tháng, người lao động làm thêm 8 giờ vào ngày nghỉ hằng tuần và được trả bằng 200% mức lương bình thường.

Tiền lương làm thêm giờ được xác định như sau:

8 giờ × 100.000 đồng × 200% = 1.600.000 đồng

Cách xác định thu nhập được miễn thuế:

  • Theo quy định trước ngày 01/7/2026: 800.000 đồng tương ứng với phần trả cao hơn được miễn thuế; 800.000 đồng tương ứng với đơn giá giờ làm việc bình thường phải tính thuế;
  • Từ ngày 01/7/2026: toàn bộ 1.600.000 đồng được miễn thuế TNCN, nếu thời gian làm thêm đáp ứng đúng quy định của pháp luật lao động.

4. Làm thêm vào Chủ nhật hoặc ngày lễ có được miễn thuế?

Tiền lương làm việc vào Chủ nhật hoặc ngày lễ không mặc nhiên được miễn thuế. Doanh nghiệp phải xác định khoảng thời gian này có thực sự là thời gian làm thêm giờ của người lao động hay không.

Khoản tiền lương được miễn thuế khi đáp ứng đồng thời các điều kiện:

  • Công việc được thực hiện ngoài thời giờ làm việc bình thường của người lao động;
  • Việc làm thêm giờ đáp ứng điều kiện theo pháp luật lao động;
  • Số giờ làm thêm nằm trong giới hạn pháp luật cho phép;
  • Doanh nghiệp có hồ sơ xác định được thời gian và tiền lương làm thêm thực tế.

Trường hợp Chủ nhật là ngày làm việc bình thường theo lịch làm việc của người lao động thì tiền lương của ngày này không được coi là tiền lương làm thêm giờ chỉ vì công việc được thực hiện vào Chủ nhật.

5. Giới hạn thời gian làm thêm giờ

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, về nguyên tắc, người sử dụng lao động phải bảo đảm:

  • Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày;
  • Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày;
  • Số giờ làm thêm không quá 40 giờ/tháng;
  • Số giờ làm thêm không quá 200 giờ/năm, trừ một số ngành nghề, công việc và trường hợp được làm thêm tối đa 300 giờ/năm.

Phần tiền lương tương ứng với thời gian làm thêm vượt giới hạn pháp luật không thuộc diện miễn thuế TNCN.

6. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Để có căn cứ loại trừ tiền lương làm thêm giờ khỏi thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ:

  • Quy chế tiền lương và quy định về thời giờ làm việc;
  • Thỏa thuận hoặc văn bản thể hiện sự đồng ý làm thêm giờ của người lao động;
  • Bảng chấm công tách riêng giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm;
  • Bảng tính tiền lương làm thêm giờ;
  • Bảng lương và chứng từ thanh toán;
  • Hồ sơ thông báo làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm nếu thuộc trường hợp phải thông báo.

Trên bảng lương, doanh nghiệp nên theo dõi riêng:

  • Tiền lương trong giờ làm việc bình thường;
  • Tiền lương làm thêm giờ đủ điều kiện miễn thuế;
  • Tiền lương tương ứng với thời gian làm thêm vượt giới hạn phải tính thuế.

7. Kết luận

Từ ngày 01/7/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ đúng quy định được miễn thuế TNCN, bao gồm cả phần tiền lương theo đơn giá bình thường và phần tiền lương được trả thêm do làm ngoài giờ.

Tuy nhiên, không phải mọi khoản được ghi trên bảng lương với tên gọi “tiền tăng ca” đều được miễn thuế. Doanh nghiệp phải căn cứ vào thời gian làm thêm thực tế, điều kiện làm thêm, giới hạn số giờ và hồ sơ chứng minh.

Doanh nghiệp nên rà soát lại cách thiết lập bảng lương và xác định thu nhập chịu thuế từ thời điểm áp dụng quy định mới để bảo đảm quyền lợi cho người lao động, đồng thời hạn chế sai sót khi kê khai và quyết toán thuế TNCN.

Căn cứ pháp lý

Lưu ý: Nội dung trên nhằm cung cấp thông tin chung và không thay thế ý kiến tư vấn đối với từng trường hợp cụ thể.

5/5 (1 bầu chọn)